Tác giả :
EXPERIMENTAL STUDY OF DRYING MUSHROOMS (VOLVARIELLA VOLVACEA, PLEUROTUS OSTREATUS, LENTINULA EDODES, PLEUROTUS ERYNGEII, AGARICUS BISPORUS, FLAMMULINA VELUTIPES)
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM SẤY NẤM ĂN (NẤM RƠM, NẤM BÀO NGƯ, NẤM ĐÔNG CÔ, NẤM ĐÙI GÀ, NẤM MỠ, NẤM KIM CHÂM)     
Trinh Van Dung, Luong Thanh Danh
Faculty of Chemical Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology, Vietnam
Received 25/05/2018, Peer reviewed 20/06/2018, Accepted for publication 10/07/2018
ABSTRACT
This paper presents the results of experimental study on drying popular edible mushrooms (volvariella volvacea, pleurotus ostreatus, lentinula edodes, pleurotus eryngeii, agaricus bisporus, flammulina velutipes). This study determines the dynamic parameters of drying by experiment corresponding to those mushrooms such as:
Critical moisture (Uth,%):3.14; 7.92; 9.0; 9.0; 5.94; 8.4; 
Equilibrium moisture (U*, %): 0.05; 0.025; 0.70; 0.25; 0.25; 0.205;
Constant drying rate (No, g/g dry solid.min): 2.35; 7.98; 2.30; 4.11; 2.32; 13.23. 
From those results, drying time (τ) is also given, bases on 2-period-drying model (constant-rate and falling-rate period):   . The difference between calculated τTT and experimental τTN drying time is approximately (1.0  9.3)%. The results show that this model can be used to calculate the process and design dryer to preserve those mushrooms. In addition, the study also showed that if the ones are dried at 50°C, the drying time will be significantly shorten, especially, when drying at two temperatures: 50°C for the first two hours and 70°C for the rest.
Keywords: dynamic parameters of drying; drying mushroom; volvariella volvacea, pleurotus ostreatus; lentinula edodes; pleurotus eryngeii; agaricus bisporus; flammulina velutipes.
TÓM TẮT
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sấy các loại nấm ăn phổ biến (nấm rơm; nấm bào ngư, nấm đông cô, nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm kim châm) bằng thực nghiệm. Kết quả xác định được các thông số động học sấy từ thực nghiệm, ứng với các loại nấm nêu trên lần lượt bằng: 
Độ ẩm tới hạn (Uth, %): 3.14; 7.92; 9.0; 9.0; 5.94; 8.4; 
Độ ẩm cân bằng (U*, %): 0.05; 0.025; 0.70; 0.25; 0.25; 0.205; 
Tốc độ sấy đẳng tốc (No, g/gVLK.phút): 2.35; 7.98; 2.30; 4.11; 2.32; 13.23. 
Trên cơ sở đó xác định thời gian sấy theo mô hình sấy hai giai đoạn, sấy đẳng tốc và sấy giảm tốc:   . Sai lệch giữa quả thời gian sấy tính toán τTT với thực nghiệm τTN trong khoảng (1.0  9.3) %.  Kết quả cho thấy có thể dùng mô hình này để tính toán quá trình và thiết kế máy sấy dùng trong sấy nấm, để bảo quản các loại nấm nêu trên. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy với các loại nấm trên nên tiến hành ở 50°C sẽ rút ngắn được thời gian sấy đáng kể, đặc biệt tiến hành sấy ở hai nhiệt độ: hai giờ đầu ở 50°C, sau đó ở 70°C.  
Từ khóa: Động học sấy; nấm rơm; nấm bào ngư; nấm đông cô; nấm đùi gà; nấm mỡ; nấm kim châm; sấy nấm.
Toàn văn bài báo ( Thầy/cô vui lòng đăng nhập bằng email ...@hcmute.edu.vn để xem) 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
   
  
 
 
   
 *
Copyright © Tạp Chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật - TP.HCM  
Địa chỉ: Phòng 601B, 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh. 
Điện thoại: 08-3722.1223 (8168)
Email:
tapchikhgdkt@hcmute.edu.vn

                                      
                                

Truy cập tháng: 34,303

Tổng truy cập:359,243